Trang chủ » Tổng hợp các mô hình phát triển phần mềm được sử dụng nhiều nhất

Tổng hợp các mô hình phát triển phần mềm được sử dụng nhiều nhất

Đinh Thao 27 Th1, 2022

Các mô hình phát triển phần mềm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển phần mềm. Nếu chọn sai mô hình phát triển, rất khó để các lập trình viên tạo nên những dự án thành công. Vì vậy, hãy tìm hiểu các mô hình phát triển phần mềm dưới đây nhé!

Định nghĩa của mô hình phát triển phần mềm

Các mô hình phát triển phần mềm

Các mô hình phát triển phần mềm

Mô hình phát triển phần mềm hay quy trình phát triển phần mềm có chức năng xác định các pha/ giai đoạn trong xây dựng phần mềm. Mô hình phát triển phần mềm sẽ quyết định chất lượng của phần mềm. 

Các mô hình phát triển phần mềm

 Hiện nay có 8 loại mô hình chính thường được sử dụng, hãy cùng tìm hiểu về 8 loại mô hình đó nhé!

  • Mô hình thác nước

a, Mô tả: Mô hình thác nước là mô hình áp dụng theo tính tuần tự của các giai đoạn phát triển của phần mềm. Với mô hình này, giai đoạn sau sẽ chỉ được thực hiện khi giai đoạn trước đã kết thúc. Và không được quay lại giai đoạn trước để xử lý các thay đổi trong yêu cầu. 

b, Ứng dụng: Thường được áp dụng cho các dự án không thường xuyên bị thay đổi về yêu cầu, dự án nhỏ, ngắn hạn và dễ quản lý. 

c, Ưu điểm:

  • Dễ sử dụng, dễ tiếp cận và xử lý
  • Các giai đoạn và hoạt động được xác định rõ ràng giúp phát hiện sớm các lỗi

d, Nhược điểm:

Rất khó để quay lại một giai đoạn khi nó đã kết thúc

Ít tính linh hoạt, phạm vi điều chỉnh khá khó khăn, tốn kém.

2. Mô hình chữ V

Mô hình phát triển phần mềm chữ V

Mô hình phát triển phần mềm chữ V

a, Mô tả: Đây được coi là mô hình mở rộng từ mô hình thác nước. Sự thay đổi ở đây là thay vì di chuyển xuống theo tuần tự các bước hì quy trình sẽ đi theo một hình chữ V

b, Ứng dụng: Chỉ sử dụng mô hình này khi các yêu cầu được xác định rõ ràng, xác định sản phẩm ổn định, dự án ngắn, công nghệ không thay đổi và nhóm dự án hiểu rõ.

c, Ưu điểm:

  • Đơn giản nên dễ sử dụng
  • Mỗi giai đoạn được phân phối cụ thể
  • Verification và validation được thực hiện sớm trong mỗi giai đoạn phát triển

d, Nhược điểm:

  • Phạm vi điều chỉnh khá khó và gây nhiều khó khăn và tốn kém.
  • Khó quản lý kiểm soát rủi ro, có thể gặp nhiều rủi ro cao.
  • Không phù hợp với các dự án dài

3. Mô hình xoắn ốc

a, Mô tả: Mô hình xoắn ốc là mô hình tích hợp các tính năng của hai mô hình là mô hình thác nước và mô hình prototyping. Mô hình này sử dụng nhiều giai đoạn như mô hình thác nước như vẽ thú tự, plan, đánh giá rủi ro, … 

b, Ứng dụng: Mô hình xoắn ốc thường được sử dụng cho những dự án lớn, đắt tiền và phức tạp. Các hệ thống sẽ được xây dựng theo các giai đoạn nhỏ hay theo từng phân đoạn. 

c, Ưu điểm:

  • Dễ kiểm soát các mạo hiểm theo từng mức tiến hóa 
  • Đánh giá thực tế hơn là một quy trình làm việc vì những vấn đề quan trọng đã được phát hiện trước đó.
  • Quản lý rủi ro và phát triển hệ thống theo phase

d, Nhược điểm:

  • Chi phí cao và mát nhiều thời gian để có sản phẩm cuối cùng
  • Người quản lý cần phải có kỹ năng tốt để đánh giá rủi ro và giả định.
  • Yêu cầu thay đổi thường xuyên gây nên lặp vô hạn

4. Mô hình tiếp cận lặp

Mô hình tiếp cận lặp

Mô hình tiếp cận lặp

a, Mô tả: Mô hình tiếp cận lặp là một mô hình được lặp đi lặp lại từ khi bắt đầu đến khi hệ thống đã hoàn chỉnh. Quy trình phát triển đặc lặp lại cho mỗi một version của các sản phẩm trong mỗi chu kỳ.  

b, Ứng dụng: Yêu cầu chính của hệ thống đã được xác định rõ ràng hoàn chỉnh, các yêu cầu cải tiến khác có thể phát triển thêm sau này. Phù hợp cho các dự án lớn hay nhiệm vụ quan trọng.

c, Ưu điểm:

  • Xây dựng và hoàn thiện theo từng bước của sản phẩm
  • Dễ quản lý rủi ro, ít tốn kém khi thay đổi phạm vi, yêu cầu
  • Thời gian làm tài liệu sẽ ít hơn so với thời gian thiết kế

d, Nhược điểm:

  • Mỗi giai đoạn lặp lại một cách cứng nhắc
  • Tốn kiến trúc hệ thống hoặc thiết kế các vấn đề có thể phát sinh nhưng không phải tất cả vấn đề đều xảy ra.

5. Mô hình tăng trưởng

a, Mô tả: Trong mô hình này thì spec được chia thành nhiều phần. Chu kỳ được chia thành các module nhỏ, mỗi module sẽ đi qua các yêu cầu về thiết kế, thực hiện, … như 1 vòng đời phát triển thông thường.

b, Ứng dụng: Áp dụng cho những dự án có yêu cầu đã được mô tả, định nghĩa và hiểu một cách rõ ràng. Khách hàng có nhu cầu sản phẩm sớm.

c, Ưu điềm:

  • Phát triển nhanh chóng, dễ quản lý
  • Mô hình này linh hoạt, ít tốn kém hơn
  • Dễ dàng kiểm tra và sửa lỗi với sự lặp lại nhỏ hơn

d, Nhược điểm:

  • Cần một plan rõ ràng và đầy đủ của toàn bộ hệ thống trước khi được chia nhỏ và được xây dựng từng bước
  • Tổng chi phí cao hơn so với mô hình thác nước.

6. Mô hình RAD 

a, Mô tả: Mô hình RAD là một dạng của incremental model. Trong đó các mô-đun phát triển như nguyên mẫu và được tích hợp để tạo ra các sản phẩm nhanh hơn. Đảm bảo rằng các nguyên mẫu có thể tái sử dụng.

b, Ứng dụng: RAD được sử dụng khi có nhu cầu để tạo ra một hệ thống có Modularized trong khoảng thời gian 2-3 tháng. Hay nên được sử dụng khi đã có sẵn designer cho model và chi phí cao

c, Ưu điềm:

  • Thời gian phát triển bị giảm bớt
  • Các thành phần có thể tái sử dụng
  • Đánh giá ban đầu được đưa ra nhanh chóng
  • Khách hàng có thể đưa ra phản hồi theo từng nguyên mẫu

d, Nhược điểm:

  • Nhóm làm việc cần có trình độ tốt
  • Chỉ những hệ thống có module mới sử dụng được RAD

7. Mô hình Agile 

a, Mô hình: Agile dựa trên mô hình iterative and incremental. Các yêu cầu và giải pháp phát triển dựa trên sự kết hợp của các function.. Các tác vụ được chia thành các khung thời gian nhỏ để cung cấp các tính năng cụ thể cho lân phát hành cuối.

b, Ưu điểm:

  • Có thể sử dụng trong bất kỳ dự án nào nhưng cần sự tham gia đóng góp ý kiến của khách hàng
  • Giảm thời gian cần thiết để tận dụng các tính năng của hệ thống

c, Nhược điểm:

  • Phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng của người phát triển phần mềm Scalability
  • Tài liệu được thực hiện ở giai đoạn sau
  • Cần một team có kinh nghiệm 

8. Mô hình Scrum

a, Mô tả: Mô hình Scrum là mô hình hướng khách hàng sẽ chia các yêu cầu ra làm theo từng giai đoạn. Mỗi 1 giai đoạn(sprint) kéo dài từ 1 đến 4 tuần, chỉ làm 1 số lượng yêu cầu nhất định. Đầu sprint sẽ lên kế hoạch làm những yêu cầu cụ thể, sau đó thực hiện code và test. Cuối sprint là 1 sản phẩm hoàn thiện có thể demo và chạy được. Hoàn thành sprint 1, tiếp tục làm sprint 2,… cho đến khi hoàn thành hết các yêu cầu.

b, Ưu điểm

  • Một người có thể thực hiện nhiều việc chẳng hạn như dev có thể test.
  • Lỗi được phát hiện sớm
  • Có thể áp dụng được cho những dự án mà yêu cầu khách hàng không rõ ràng

c, Nhược điểm

  • Yêu cầu trình độ của nhóm làm việc tốt, có sự hiểu biết về mô hình Agile
  • Khó xác định ngân sách và thời gian
  • Thay đổi theo những ý kiến của khách hàng nên thời gian có thể kéo dài hơn
Đinh Thao

Đinh Thao

Tôi là Đinh Thị Thao, hiện đang là giáo viên giảng dạy tại trung tâm testerpro và cũng là tác giả chính các bài blog liên quan đến tester, ngành công nghệ thông tin tại trên trang testerpro.vn. Với 5 năm kinh nghiệm làm việc, giảng dậy tại trung tâm thì tôi hy vọng sẽ có thể truyền tải cho các bạn những kiến thức tốt nhất của tester giúp các bạn phục vụ trong công việc của bản thân.

Từ khóa:
Bình luận
Icon Phone Icon Zalo